Đáp án thi thử đại học lần i môn văn-anh năm 2012-2013

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TrưỜng THPT chu VĂN AN

-----*-----

ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2013

Môn: NGỮ VĂN; Khối: C, D

(Đáp án – thang điểm gồm 8 trang)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

         Anh (chị) hãy phân tích hình ảnh bát cháo hành của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao.

2

1

Giới thiệu chung:

- Tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao ra đời năm 1941, được coi là tác phẩm xuất sắc của dòng văn học hiện thực phê phán Việt Nam 1930- 1945.

- Tác phẩm xoay quanh cuộc đời nhân vật Chí Phèo, một nông dân sinh ra vốn lương thiện, bị xã hội biến thành quỷ dữ, bị cả làng Vũ Đại ruồng bỏ. Thị Nở, người đàn bà xấu ma chê quỷ hờn lại là người duy nhất thương yêu chăm sóc Chí khi Chí ốm thập tử nhất sinh.

- Bát cháo hành là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác phẩm, thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao. 

(0,5)

2

Phân tích hình ảnh bát cháo hành:

- Thể hiện sự chăm sóc ân cần, tình thương vô tư, không vụ lợi của thị Nở khi Chí Phèo ốm đau, trơ trọi.

- Là biểu hiện của tình người hiếm hoi mà Chí Phèo được nhận, là hương vị của hạnh phúc, tình yêu muộn màng mà Chí Phèo được hưởng.

- Là liều thuốc giải cảm và giải độc cho Chí. Bát cháo hành đó gây ngạc nhiên, xúc động mạnh, khiến nhân vật ăn năn, suy nghĩ về tình trạng thê thảm hiện tại của mình. Sau khi ăn bát cháo hành, Chí đã ước ao tha thiết được trở về với cuộc đời lương thiện.

(1,0)

3

Ý nghĩa:

- Về mặt nghệ thuật: đây là chi tiết quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sắc nét tính cách, tâm lí và bi kịch nhân vật.

- Về nội dung: góp phần thể hiện sinh động tư tưởng nhân đạo của Nam Cao, tin tưởng vào khả năng cảm hóa của tình người.

             

(0,5)

II

           Pythagos từng nói:  Im lặng là cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan. Ai không biết im lặng là không biết nói. Còn Martin Luther King Jr lại phát biểu: “Cuộc sống chúng ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn đề hệ trọng”.

 Từ nội dung ý nghĩa của hai ý kiến trên, anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) luận bàn về vấn đề cần im lặng hay lên tiếng trong cách xử thế của con người trong cuộc sống.

3

Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về hai vấn đề trái ngược nhau được thể hiện qua hai câu danh ngôn.

- Bài viết tỏ ra có sự hiểu biết sâu sắc về kiến thức xã hội, dẫn chứng thực tế phong phú, cụ thể, có sức thuyết phục.

- Lâp luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.

- Diễn đạt trôi chảy, tránh khô khan.

Yờu cầu về kiến thức

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau. Vẫn chấp nhận các ý ngoài đáp án, miễn là các ý phù hợp với đề, có kiến giải hợp lý và thuyết phục

- Sau đây là một số định hướng về nội dung:

1

Giải thích câu nói: Im lặng là cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan. Ai không biết im lặng là không biết nói.

* Câu nói đề cao giá trị của sự im lặng. Xem im lặng là cách xử thế khôn ngoan nhất của con người trong cuộc sống. Từ nền tảng của sự im lặng khôn ngoan đó, con người sẽ biết nên nói lúc nào và nói những gì.

* Từ câu nói của Pythagos, luận bàn về giá trị của sự im lặng:

- Im lặng là không nên nói trong những lúc không cần thiết vì lời nói đó có thể đem lại tai hoạ cho bản thân hoặc làm tổn hại đến người khác.

- Im lặng là một cách xử thế khôn ngoan vì:

+ Im lặng để giữ bí mật cho quốc gia, cho công việc, cho một ai đó.

+ Im lặng để lắng nghe người khác, để học hỏi, để  thể hiện sự tôn trọng.

+ Im lặng thể hiện sự điềm tĩnh, suy nghĩ chín chắn, nhận thức bản thân, cuộc sống trước khi nói hay hành động.

+ Im lặng để giữ hoà khí trong những xung đột, va chạm.

+ Im lặng còn là một cách thể hiện thái độ đồng tình hay phản đối trước một vấn đề nào đó.

+ Im lặng để đồng cảm sẻ chia với những nỗi đau của người khác.

+ Im lặng để cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình, để di dưỡng tâm hồn.

….

- Cần hiểu và phân biệt im lặng với sự nhu nhược, vô tâm, thờ ơ, vì đó không phải là “cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan”.

(1,0)

2

Giải thích câu nói: “Cuộc sống chúng ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn đề hệ trọng”.

* Câu nói của Martin Luther King Jr nói về tác hại của sự im lặng trước những vấn đề hệ trọng. Từ đó mong muốn con người cần phải lên tiếng trước những vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh quốc gia, đời sống con người, liên quan đến cuộc sống gia đình, bản thân.

* Từ câu nói của Martin Luther King Jr luận về giá trị của việc lên tiếng trước những vấn đề hệ trọng:

- Lên tiếng là bày tỏ chính kiến của bản thân truớc những vấn đề quan trọng của cuộc sống, là tiếng nói của chân lí, của lẽ phải, của tình yêu đối với con người và cuộc sống.

-  Lên tiếng trước những vấn đề hệ trọng là một cách sống đẹp vì:

+ Lên tiếng để khẳng định giá trị, khẳng định bản lĩnh, thể hiện sự chủ động tự tin của bản thân, bày tỏ nguyện vọng, mơ ước của mình.

+ Lên tiếng để đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu, cái bạo ngược chà đạp lên cuộc sống của con người.

+ Lên tiếng để bênh vực cho cái tốt, cái yếu bị chà đạp.

+ Lên tiếng để bày tỏ tình yêu thương, động viên, chia sẻ, giúp đỡ người khác.

+ Lên tiếng để mang niềm vui, tiếng cười cho cuộc đời.

- Cần hiểu sự lên tiếng ấy xuất phát từ thiện ý tốt đẹp của bản thân, lên tiếng đúng nơi, đúng lúc, đúng thời điểm và lời nói phải đi kèm với hành động...

(1,0)

3

Tổng hợp hai ý kiến và bài học nhận thức:

- Khẳng định hai ý kiến không hề mâu thuẫn nhau mà bổ sung cho nhau để cùng mang đến cho ta bài học bổ ích về cách xử thế: khi nào im lặng là khôn ngoan, khi nào im lặng là hèn nhát. Khi nào lên tiếng là dũng cảm, khi nào lên tiếng là thiếu lịch sự.

- Mỗi chúng ta cần nhận thức đúng hoàn cảnh, vị trí của mình, có lí trí sáng suốt, có tấm lòng nhân ái, có trái tim nhiệt huyết và dũng cảm để biết khi nào cần lên tiếng, khi nào cần im lặng.

(1,0)

III.a.

  Trình bày cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn văn sau của Thạch Lam...

5

1

Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và hai đoạn trích:

- Trong số những cây bút truyện ngắn của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945, Thạch Lam đã tạo cho mình một phong cách riêng khi hướng vào khai thác và thể hiện thế giới nội tâm con người - một thế giới  nội tâm không gay gắt, ít căng thẳng, không quá phức tạp nhưng cũng rất phong phú uyển chuyển, hết sức tinh tế và bao giờ cũng đượm chút buồn thương tiếc nhớ...

- Truyện ngắn "Hai đứa trẻ" (Nắng trong vườn - 1938) thuộc kiểu truyện không có cốt truyện, rất tiêu biểu cho nét riêng phong cách Thạch Lam với một lối văn nhỏ nhẹ, dịu dàng và thấm đượm chất thơ - một chất thơ được làm nên từ sự tinh tế của cả hình ảnh và cảm xúc. Những đoạn văn được trích rất tiêu biểu cho lối văn đó.

(0,5)

2

Phân tích:

Điểm nhìn trần thuật: là điểm nhìn của Liên - một cô bé mới lớn, đã từng sống ở Hà Nội, đã gắn bó với phố huyện này khá lâu (Mới lớn: chú ý quan sát và có những phát hiện tinh tế về cảnh vật.- Từng sống ở Hà Nội - nơi sáng rực, vui vẻ và huyên náo: dễ có ấn tượng sâu sắc với những gì khác biệt với Hà Nội trong kí ức ấu thơ - bóng tối, vẻ khó nghèo, cảnh đơn điệu và cũng luôn đau đáu với những hoài niệm về Hà Nội.- Gắn với phố huyện: hòa nhập với khung cảnh, không khí ở đây).

(0,25)

3

 Nội dung đoạn 1

 Vị trí đoạn trích - Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, miêu tả khung cảnh phố huyện lúc đêm khuya trước khi con tàu xuất hiện.

- Từ cách miêu tả khung cảnh phố huyện qua cái nhìn của Liên, nhà văn đã hé mở cho người đọc những cảm nhận đầu tiên về tâm trạng cô bé.

 Khung cảnh, không gian phố huyện

- Không gian đầy bóng tối. Trong không gian ấy, mức độ của bóng tối đậm đặc dần lên theo từng ánh nhìn của nhân vật. Tất cả những nguồn sáng đều leo lét, yếu ớt - chỉ chiếu sáng một khoảng không gian nhỏ hẹp, lại bị bóng tối chèn ép, lấn lướt ... Cùng với sự giảm dần về khả năng tồn tại của ánh sáng là sự thu hẹp dần của không gian (trong cảm nhận thị giác).

- Trên nền không gian là sự tồn tại lay lắt của con người: dấu hiệu để nhận ra sự tồn tại của con người là những ngọn đèn leo lét, yếu ớt mà họ có - để chiếu sáng một vùng đất và chiếu sáng cuộc sống vốn đó rất nghèo khó, lay lắt của họ.

 Tõm trạng nhân vật Liên

- Không sợ bóng tối - nỗi sợ ấy từng tồn tại như một biểu hiện đáng thương của tâm hồn thơ trẻ khi phải sống trong một không gian ắp đầy bóng tối.

- Bình thản quan sát khung cảnh xung quanh để thấy sự xâm lấn của bóng tối trong không gian xung quanh mình - cái bình thản của một đời sống tinh thần bằng lặng, êm ả gợi niềm xót xa thương cảm hơn là gợi niềm vui.

Đặc sắc nghệ thuật

- Xây dựng tương phản, đối lập giữa ánh sáng và bóng tối để làm nổi bật đặc điểm của khung cảnh, không khí truyện.

- Lối miêu tả tỉ mỉ khiến mỗi hình ảnh, sự vật không chỉ hiện lên một cách cụ thể, sinh động mà còn khơi dậy những cảm giác, cảm xúc về nó và về khung cảnh, không khí xung quanh nó.

- Câu văn giản dị, trong sáng, có nhịp điệu, nhạc điệu tạo dư âm, tạo sức lan tỏa của cảm xúc

(0,25)

(0,5)

(0,5)

(0,5)

* Đoạn 2: Vị trí đoạn trích

- Đoạn trích nằm ở gần cuối tác phẩm - sau phần miêu tả sự việc đoàn tàu đi qua phố huyện.

- Đoạn trích tập trung thể hiện tâm trạng, cảm xúc của Liên về đoàn tàu và thế giới gắn liền với nó. Đây là nét tâm trạng khá quan trọng góp phần hoàn thiện chân dung tâm hồn nhân vật Liên, hé mở bức tranh đời sống gắn liền với nhân vật này.

 Nội dung đoạn trích

- Phát hiện của Liên: "Chuyến tàu hôm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn": không đông, kém sáng - gợi mở xu thế lụi tàn của cuộc sống và sự nhạt nhoà của dư âm xưa cũ, tạo cảm giác buồn mơ hồ, man mác trong lòng nhân vật; gợi mở cho người đọc cảm nhận về thái độ của Liên đối với đoàn tàu: không chỉ chú ý quan sát mà còn thể hiện qua sự quan sát ấy qua những mong đợi khắc khoải; không chỉ quan sát một ngày mà ngày nào cũng chăm chú theo dõi hình ảnh đoàn tàu đi qua.

- Cảm nhận, suy nghĩ của Liên

+ Vẫn rất thiết tha khắc khoải với đoàn tàu (từ "nhưng") bởi những gì nó mang lại cho Liên: một thế giới khác với thế giới của phố huyện và quan trọng hơn là những dư âm dư ảnh của Hà Nội trong kí ức tuổi thơ của Liên.

+ Nỗi nhớ Hà Nội và niềm khát khao hướng tới một vùng ánh sáng là cảm xúc nổi trội ở nhân vật Liên được Thạch Lam thể hiện tinh tế trong đoạn văn. "Lặng theo mơ tưởng" là trạng thái trầm lắng xuống của nhịp sống, cũng là sự trào dâng của khát khao, ước muốn. Cảm xúc nuối tiếc biểu hiện trong cảm giác về Hà Nội "Hà Nội xa xăm". Hình ảnh của Hà Nội càng rực rỡ, sôi động và hấp dẫn trong tâm trí Liên càng cho thấy niềm nuối tiếc và nỗi khát khao đang trào dâng mạnh mẽ.

+ Hiện thực cuộc sống được gợi ra:  là bức tranh đời sống thôn quê với tất cả sự tồi tàn, đìu hiu và vắng lặng. Chỉ một chuyến tàu "không đông" và "kém sáng" cũng đã là một thế giới khác hẳn với thế giới của phố huyện.

+ Đây là đoạn trích giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện sâu sắc niềm cảm thông của nhà văn với khát vọng đổi đời, tuy còn mơ hồ của những người dân ở phố huyện nghèo trước cách mạng tháng Tám.

Nghệ thuật của đoạn trích

- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng: Thạch Lam đã kết hợp việc miêu tả trực tiếp tâm trạng nhân vật trong tình huống cụ thể ("Lặng theo mơ tưởng" khi đoàn tàu đi qua) với gián tiếp khắc hoạ tâm trạng qua việc miêu tả thế giới bên ngoài qua cái nhìn của nhân vật. Thế giới ấy được gợi lên bằng những tương phản, đối lập: đối lập giữa một Hà Nội sáng rực, vui vẻ và huyên náo đã xa với phố huyện đìu hiu vắng lặng và mù tối xung quanh quầng sáng ngọn đèn chị Tí và bếp lửa của bác Siêu. Sự đối lập này lí giải sự hiện diện và vận động của tâm trạng nhân vật Liên.

- Lời văn rất tinh tế khi diễn tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật, thể hiện chính xác trạng thái bâng khuâng đượm một chất buồn thương, dịu dàng, man mác; ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc (xa xăm, sáng rực, vui vẻ, huyên náo, thế giới khác, mênh mang, yên lặng…). Câu văn được thiết kế chủ yếu không phải với chức năng chuyên chở thông tin mà chứa đựng cảm xúc nên yêu cầu về độ chuẩn ngữ pháp của cấu trúc câu thông thường không được đặt ra. Mô hình câu đơn đặc biệt xuất hiện nhiều ("Nhưng họ ở Hà Nội về", "Một thế giới khác hẳn, đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu"). Nhịp điệu của câu văn rất được chú ý để tạo nhạc tính (Hà Nội xa xăm/ Hà Nội sáng rực/ vui vẻ và huyên náo; con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua/ một thế giới khác hẳn đối với Liên/ khác hẳn với vầng sáng ngọn đèn chị Tí và ánh lửa của bác Siêu).

(0,25)

(0,25)

(1,0)

(0,5)

3

Kết luận

- Sự hô ứng của nội dung và nghệ thuật tạo cho hai đoạn trích phong vị  riêng thuộc về văn phong Thạch Lam: nhỏ nhẹ, dịu dàng, thấm đượm một chất thơ dìu dịu làm lòng người bâng khuâng man mác, tâm hồn người lắng xuống để trở nên "trong sạch và phong phú hơn".

- Qua hai đoạn văn, tác giả thể hiện nhẹ nhàng và thấm thía sự cảm thông với cuộc sống đơn điệu quẩn quanh nơi phố huyện nghèo trước Cách mạng, đồng thời cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong và khát vọng được sống cuộc đời có ý nghĩa. Với những nội dung được biểu hiện, các đoạn trích đã góp phần thể hiện trọn vẹn ý tưởng của nhà văn và tạo sức hấp dẫn cho tác phẩm.

(0,5)

III.b

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và Việt Bắc của Tố Hữu...

5

1

Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hai đoạn thơ

(0,25)

2

Đoạn thơ trong bài Tây Tiến

- Vị trí của đoạn thơ: là đoạn (khổ) ba của bài thơ. Sau khi khắc hoạ hình tuợng người lính trên con đường hành quân, nhà thơ đã khắc họa tượng đài tập thể của những người lính Tây Tiến.

- Đặc điểm của hình tượng:

+ Hình tượng người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ mang vẻ đẹp vừa hào hùng vừa hào hoa:

Vẻ đẹp hào hùng chủ yếu thể hiện ở các chi tiết tả thực: “không mọc tóc”,“ quân xanh màu lá”, mắt trừng” và chi tiết “dữ oai hùm”.

Vẻ đẹp lãng mạn hào hoa chủ yếu thể hiện trong nỗi nhớ “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

+ Hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ còn mang vẻ đẹp đậm chất bi tráng qua các chi tiết nói về cái chết, sự hi sinh (Các từ Hán Việt cổ kính trang trọng: biên cương, viễn xứ, cách nói mang phong cách khẩu ngữ thể hiện lí tưởng tự nguyện xả thân của người lính “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” , từ ngữ Hỏn Việt  áo bào, khúc độc hành, cách nói tránh về đất và hình ảnh “ Sông Mã gầm lên khúc độc hành”)

+ Cảm xúc: tiếc thương, đau đớn nhưng vẫn tràn đầy niềm tự hào.

- Nghệ thuật biểu hiện: sắc thái cổ điển với thể hành, hình ảnh ước lệ, từ Hán Việt, màu sắc lãng mạn và bi tráng.

(0,25)

(1.25)

(0.25)

3

Đoạn thơ trong bài Việt Bắc

- Vị trí của đoạn: là lời người ra đi đáp lại người ở lại, thể hiện nỗi nhớ Việt bắc trong những ngày chiến dịch.

- Đặc điểm của hình tượng

+ Không gian: xuất hiện những con đường Việt Bắc. Thời gian: ban đêm cho thấy sự gian khổ, và sự bất thường của chiến tranh

+ Hình tượng tập thể của những người lính: đông đảo và có sức mạnh lay trời chuyển đất, ánh sáng lí tưởng đẹp đẽ, tâm hồn lãng mạn. Chú ý các hình ảnh: “rầm rập như là đất rung”, “điệp điệp trùng trùng’’, “ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.

+ Hình tượng tập thể của đoàn dân công phục vụ cho chiến dịch được miêu tả trong ánh sáng của ngày hội kháng chiến và ánh sáng của tương lai, ở họ có trái tim cách mạng rực lửa và sức mạnh vượt qua mọi khó khăn. Chú ý các hình ảnh: “đỏ đuốc từng đoàn”, “bước chân nát đá”, “đèn pha bật sáng như ngày mai lên”.

- Cảm xúc: tự hào tin tưởng, lạc quan: Những đường Việt Bắc của ta; Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

- Nghệ thuật biểu hiện: những yếu tố thể hiện tính dân tộc trong thơ (thể thơ lục bát, vận dụng thành ngữ, từ láy, tiểu đối, hình ảnh ước lệ). Đổi mới thơ lục bát bằng cảm hứng anh hùng ca và giọng điệu hào hùng. Màu sắc sử thi: xây dựng hình tượng tập thể và bút pháp phóng đại

(0,25)

(1.25)

(0,25)

4

Những điểm tương đồng và khác biệt của hình tượng tập thể anh hùng trong hai đoạn thơ.

- Tương đồng: đều khắc họa hình tượng tập thể với phẩm chất anh hùng, dũng cảm, trái tim yêu nước nồng nàn và sẵn sàng hi sinh cho lý tưởng, tâm hồn lãng mạn. Khẳng định lẽ sống cao đẹp sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước.

- Cảm xúc tự hào và ngợi ca.

- Bút pháp lãng mạn và âm hưởng sử thi.

Khác biệt:

-  Tập thể anh hùng trong bài thơ Tây Tiến hội tụ sức mạnh của tuổi trẻ Việt Nam và mang nét rất riêng của đoàn binh Tây Tiến, mang vẻ đẹp của thanh niên trí thức Hà Nội được khắc hoạ trong mất mát hi sinh nhưng vẫn đẹp, âm hưởng bài thơ là âm hưởng bi tráng.

- Tập thể anh hùng trong đoạn thơ của bài Việt Bắc hội tụ sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh của quá khứ, được khắc họa trong không khí ra trận, âm hưởng anh hùng ca.

(0,5)

(0,5)

5

Đánh giá

- Xây dựng hình tượng tập thể anh hùng, hai đoạn thơ góp phần thể hiện đặc điểm của thơ ca cách mạng là khuynh hướng sử thi, vẻ đẹp lãng mạn. Quan niệm nghệ thuật về con người: đề cao con người của ý thức tập thể, đề cao cái đẹp của sự gắn kết trong một khối đời.

- Thể hiện lòng yêu nước, đề cao lí tưởng sống cao đẹp của con người

- Góp phần khẳng định giá trị của hai bài thơ: bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến.

(0,25)


DAP AN THI THU DAI HOC MON TIENG ANH LAN 1 (2012 -2013)CVA








  MÃ ĐỀ 701 MÃ ĐỀ 702 MÃ ĐỀ 703 MÃ ĐỀ 704 MÃ ĐỀ 705 MÃ ĐỀ 706
1 D C A C D C
2 A A D D B A
3 B C B A A C
4 C D C C C D
5 D C C A D C
6 C C A C A B
7 B D C A C A
8 B A D D B A
9 C C C D C C
10 C A B B D D
11 C C C B B B
12 D A D D A C
13 C D A A A D
14 C D C C B A
15 A A D D C C
16 B D A B A A
17 D D C A C C
18 A C A D D A
19 C B C B B B
20 B A A C A D
21 C A D B D A
22 A C D A A A
23 B B A C A D
24 D D B C B B
25 A D A B A C
26 A C A B D C
27 C D C B C B
28 B D B D D A
29 D C D C D A
30 D B D D C D
31 C B D C B D
32 D C D D B C
33 D D C B C D
34 C C C C D D
35 D A D C C D
36 D B D D A C
37 C A C B B B
38 B A B A A B
39 A A B C D C
40 B C C D A D
41 B B D A C C
42 C A A C D A
43 A A A B C D
44 A C C C B A
45 C D C D A A
46 D B A B A A
47 C A B A C C
48 A D A A B D
49 B B B B D D
50 A C A C D D
51 C B D D C A
52 B B B D D C
53 A D A C C B
54 C C C B A C
55 D D D A C D
56 B C A A B B
57 D D C C A A
58 B B B A C A
59 A C C D A B
60 B C D D D C
61 D D C C B B
62 D B D D A B
63 B A B D B D
64 A C B C C C
65 D D C B D D
66 B A B B B C
67 C C A C B D
68 C B C D D B
69 B C C C C C
70 B D B A D C
71 A B B B C B
72 C A B A D A
73 D A D A B C
74 B B C A C C
75 A C D C C B
76 C B C C B D
77 B A D A C B
78 A C B C B A
79 D C D D A C
80 C B C C C D
             








Nguồn: thptchuvanan.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 35
Hôm qua : 59
Tháng 04 : 474
Năm 2020 : 7.830