Kế hoạch Thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp, sử dụng sách, tài liệu giáo dục và các khoản thu đầu năm học 2017 - 2018

Thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp, sử dụng sách, tài liệu giáo dục và các khoản thu đầu năm học 2017 - 2018

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Số: 164/KH-THPTCVA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 08 năm 201

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp, sử dụng sách, tài liệu giáo dục

và các khoản thu đầu năm học 2017 - 2018

Căn cứ Chỉ thị năm học và các công văn  hướng dẫn của Sở GD & ĐT năm học 2017 - 2018 tại các cơ sở giáo dục, Trường THPT Chu Văn An xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp, sử dụng sách, tài liệu giáo dục và các khoản thu đầu năm như sau:

1. Các căn cứ pháp lý

1.1. Về công tác tuyển sinh đầu cấp: Công văn số 383/SGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 14/03/2017 về việc hướng dẫn tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2017 - 2018.

Quyết định số 102/TTr-THPTCVA ngày 14/06/2017 về việc duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018.

1.2. Về sử dụng sách, tài liệu giáo dục:

Công văn số 1355/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 08 năm 2017 về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017 - 2018.

Công văn số 709/SGD ĐT-GDTrH ngày 20 tháng 6 năm 2014 về việc hướng dẫn triển khai dạy học Tiếng Anh cấp tiểu học, THCS, THPT theo đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 từ năm học 2014-2015.

1.3. Về thực hiện các khoản thu đầu năm học:

Quyết định số 1098/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc Ban hành Quy chế quản lý các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Kế hoạch triển khai thực hiện

2.1. Công tác tuyển sinh đầu cấp

a) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh (chỉ tiêu, cấp phê duyệt):

Đã xây dựng Kê hoạch số 35/KH-THPTCVA ngày 27 tháng 03 năm 2017 về việc Ban hành kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2017-2018 được Sở GD&ĐT phê duyệt quy mô 24 lớp, tuyển lớp 10 là 8 lớp - 360 học sinh.

Đã có tờ trình phương án tuyển sinh và được Sở GD&ĐT phê duyệt điểm chuẩn là 42,5 điểm với số lượng là 360.

b) Thực hiện kế hoạch tuyển sinh (từ khâu thông báo kế hoạch tuyển sinh đến khi học sinh nhập học tại đơn vị).

Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh theo đúng chỉ đạo của Sở GD&ĐT. Nhà trường đã mời toàn bộ học sinh và cha mẹ đến để tư vấn phân ban, nhận đơn xin học theo ban, tổ chức thi khảo sát tiếng Anh, sắp xếp lớp, thông báo đầy đủ và mời học sinh đến nhận lớp, nhận GVCN và nghe phổ biến nội quy, học truyền thống.

c) Tổng hợp số liệu học sinh khối lớp đầu cấp của đơn vị (lớp 10)

- Chỉ tiêu tuyển sinh được giao: 360

- Địa bàn tuyển sinh: Khu vực phía nam TP Thái Nguyên theo công văn số 364/SGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 31/3/2016 về việc Hướng dẫn tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2016 - 2017.

- Tổng số học sinh đã tuyển mới: 360 đạt tỷ lệ: 90,5%. Có 01 học sinh đỗ do phúc khảo.

- Số lớp của khối (nêu rõ phân chia theo ban đối với Khối 10): 8 lớp với 7 lớp Ban khoa học tự nhiên, 1 lớp Ban cơ bản D. Trong đó 4 lớp học chương trình tiếng Anh 10 năm và 4 lớp học chương trình tiếng Anh 7 năm, bình quân số học sinh/lớp: 45HS/ lớp.

2.2. Việc sử dụng sách, tài liệu giáo dục

a) Về sử dụng sách (SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo)

- Đối với giáo viên: Nhà trường trang bị SGV và SGK, SBT, còn sách tham khảo các giáo viên tự mua hoặc mượn tại thư viện. Ngoài ra Nhà trường còn trang bị cho giáo viên tài liệu như: Các dạng câu hỏi PISA để vận dụng vào việc dạy học theo định hướng đổi mới thi cử.

- Đối với học sinh: Nhà trường có hướng dẫn tổ chức mua cho học sinh có nhu cầu mua SGK theo đúng giá chủ yếu học sinh lớp 10, còn phần lớn học sinh lớp 11 và 12 các em tự mua sách hoặc dùng lại sách cũ của anh chị mình.

 - Sử dụng tài liệu tham khảo: Nhà trường đã mở thư viện và giới thiệu cho học sinh trước toàn trường 2 lần vào giờ chào cờ. Học sinh đã vào thư viện mượn sách tham khảo.

b) Việc sử dụng tài liệu giáo dục địa phương, triển khai sách kể chuyện Bác Hồ theo quy định và phân phối chương trình từng môn học cụ thể. Giao cho các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm triển khai theo chỉ đạo từ cấp trên và tình hình cụ thể của trường.

2.3. Hướng dẫn thực hiện, quản lý sử dụng các khoản thu của đơn vị

2.3.1. Các khoản thu theo qui định của UBND tỉnh

a) Học phí: Mức thu theo quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 22/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

+ Mức 1: 65.000/tháng x 9 tháng

* Chế độ miễn giảm: Thực hiện theo Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBH ngày 30 tháng 3 năm 2016.

* Cách thức thu: Thu theo học kỳ.

* Quản lý sử dụng: Nộp vào KBNN thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật ngân sách Nhà nước và theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

b) Tiền gửi xe: Thực hiện theo quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 Quyết định Phê duyệt giá dịch vụ trông xe đạp, xe máy, xe ô tô trên điạ bàn tỉnh Thái Nguyên.

+ Mức thu: Nhà trường thu khoán theo tháng:

15.000/tháng x 9 tháng đối với học sinh có xe đạp thường, xe đạp điện.

40.000/tháng x 9 tháng đối với học sinh có xe máy điện.             

+ Cách thức thu: Thu theo học kỳ

+ Quản lý và sử dụng: Nộp thuế theo quy định của pháp luật và đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe : Có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện của nhà trường. Nộp tiền  vào TK tiền gửi KBNN, thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật ngân sách Nhà nước và theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

2.3.2. Các khoản thu thỏa thuận

 Thực hiện theo quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên Ban hành Qui định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhà trường đã thống nhất với CMHS và xin cấp phép dạy thêm với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên ngày 08 tháng 09 năm 2017.

+ Tiền dạy thêm: 20.000/buổi khối 10+11 học 30 buổi/học kỳ; Khối 12 học 40 buổi/học kỳ. Thu theo kỳ dự kiến thu tháng 10.

+ Nước uống học sinh đến tận phòng: 8.000/tháng/h/s. Thu theo học kỳ.

2.3.3. Các khoản đóng góp tự nguyện

Trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cấp, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, các khoản chi cho công việc khác (tiền điện phục vụ lớp học, tiền nước sinh hoạt…) nên nhà trường đã kêu gọi và phụ huynh đóng góp tự nguyện.

 + Tiền điện, nước, vệ sinh

+ Cải tạo hệ thống vườn hoa cây cảnh chuẩn bị 45 năm thành lập trường

 Cách thức tổ chức triển khai, các khoản đóng góp của phụ huynh học sinh; các khoản ủng hộ, tài trợ: Dự án cải tạo hệ thống vườn hoa cây cảnh; tiền điện, nước, vệ sinh.

- Nguyên tắc thực hiện:

a)Tự nguyện, đúng mục đích

b)Dân chủ , công khai minh bạch

c)Hợp lý và vừa sức

- Các bước thực hiện

a) Nhà trường thống nhất về chủ trương và kế hoạch  triển khai trong lãnh đạo đơn vị, Hội đồng trường, Ban đại diện CMHS nhà trường, sau khi thống nhất trong Hội nghị thì đại diện cha mẹ học sinh nêu ra để cha mẹ học sinh bàn bạc trong hội nghị cha mẹ học sinh toàn trường đồng thuận, tiếp thu các ý kiến đóng góp thống nhất thành nghị quyết xin ý kiến cấp trên phê duyệt.

b) Nhà trường đã lập dự kế hoạch công việc và dự trù kinh phí chi tiết (bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể).Kế hoạch niêm yết công khai 6 ngày tại nhà trường.

c) Báo cáo, xin ý kiến phê duyệt của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên

d) Triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Sau khi hoàn thành công việc, nhà trường niêm yết công khai, báo cáo quyết toán số kinh phí đã huy động được và kết quả thực hiện với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân đã đóng góp kinh phí.

Cụ thể nội dung 2 khoản đóng góp tự nguyện:

* Hạng mục: Nâng cấp, cải tạo hệ thống vườn hoa

Tổng mức đầu tư: 505.029.800 đồng

Chủ đầu tư: Trường THPT Chu Văn An

Nguồn vốn: Xã hội hóa 2 năm của các tổ chức, cá nhân, CMHS nhà trường.

Hình thức huy động: Tự nguyện ( đã có kế hoạch phê duyệt của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên năm học 2016-2017)

Thời gian thực hiện: Quý IV/2016 và quý IV/2017. Cụ thể:

-Tổng giá trị xây lắp vườn hoa: 318.666.000đ đã thanh toán trong năm học 2016-2017: 232.719.100đ

còn nợ: 85.946.900đ.

- Mua cây cảnh: 186.363.800đ đã thanh toán trong năm học 2016-2017: 93.796.400đ còn nợ: 92.567.400đ

Như vậy đã thanh toán năm học  2016- 2017: 326.515.500đ

Nợ còn phải thanh toán năm học 2017-2018: 178.514.300đ

- Thời gian thu: dự kiến thu vào tháng 10

* Tiền điện, nước, vệ sinh: 86.980.000 đ

  Trong đó:

+ Hỗ trợ tiền điện: 4.000.000/tháng x 6 tháng = 24.000.000đ

+ Hỗ trợ tiền nước: 2.000.000/tháng x 6 tháng = 12.000.000đ

+ Tiền môi trường: 2.100.000/tháng x 10 tháng = 21.000.000đ

                                525.000/tháng x 02 tháng = 1.050.000đ

+ Tiền mua dụng cụ vệ sinh cho học sinh (XP, giấy VS, nước tẩy..)

1.000.000 x 9 tháng = 9.000.000đ

+ Tiền sửa chữa điện, nước, quạt, bóng các lớp học các nhà vệ sinh học sinh

500.000 x 9 tháng = 4.500.000đ

+ Máy cắt cỏ: 5.000.000đ

+ Tiền mua men các nhà vệ sinh, vòi nước, bảo hộ phục vụ vệ sinh học sinh:9.634.000đ

Thời gian thu: Sau khi thực hiện xong các bước được duyệt nhà trường sẽ huy động thu vào tháng 10.

2.3.4. Các khoản thu hộ

+ BHTT: Do đại lý thu. Nhà trường thông báo đến CMHS các đơn vị Bảo hiểm và các mức Bảo hiểm.

+ BHYT: Học sinh lớp 12 thu 05 tháng (01/01/2018 đến 31/5/2018), số tiền 204.750đ/hs; Học sinh lớp 10,11 thu 12 tháng từ (01/01/2018 đến 31/12/2018), số tiền 491.400đ/hs thu và nộp cho cơ quan bảo hiểm trước 20/12/2017.

+ Quỹ khuyến học: Thu - chi theo điều lệ khuyến học nhà trường. Phụ huynh ủng hộ thu theo kỳ. Ngoài ra quỹ khuyến học còn tiếp nhận các khoản ủng hộ của cá nhân, tổ chức cho việc khen thưởng học sinh và giáo viên có thành tích xuất sắc.

Việc quản lý sử dụng: Theo quy chế của chi hội khuyến học nhà trường.

+ Quỹ CMHS: Thực hiện theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011.

+ Thẻ học sinh: 20.000/em đối với HS khối 10. (Học sinh các lớp tự chụp ảnh và làm thẻ, thanh toán với thợ ảnh).

+ Tin nhắn Sổ LLĐT: 30.000/ kỳ

3. Yêu cầu

Việc thực hiện chế độ chính sách phải đầy đủ, rõ ràng và  minh bạch. Nhà trường yêu cầu GVCN phải nghiên cứu kỹ các văn bản nhà trường cung cấp để hoàn thiện hồ sơ miễn giảm cho HS, nộp cho bộ phận hành chính nhà trường theo quy định và đúng thời hạn.

 

 Nơi nhận:                                                                HIỆU TRƯỞNG

    - Ban ĐDCMHS lớp (t/b);                                    Nguyễn Thị Quốc Hoà

     - GVCN, KT (để T/h);         (Đã kí)

     - VP (để C/khai);                                       

     - Lưu: VT.         

 

                                                                                       
Tác giả: admin
Nguồn: thptchuvanan.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 34
Hôm qua : 59
Tháng 04 : 473
Năm 2020 : 7.829